Một số đoạn Regex thường dùng

Xin chào, trong bài viết lần này tớ xin chia sẻ một số đoạn regex khá hữu dụng mà mình sưu tầm được nhằm rút ngắn thời gian mày mò, tìm kiếm trên mạng, còn về khái niệm thì đã có rất nhiều bài viết giải thích rồi nên mình sẽ không giải thích lại nữa mà đi thẳng vào nội dung chính luôn ha.

Một số đoạn Regex thường dùng

Kiểm tra số

// Số nguyên
/^\d+$/

// Số thập phân
/^\d*\.\d+$/

// Số nguyên và số thập phân
/^\d*(\.\d+)?$/

// Số âm, số nguyên dương và số thập phân
/^-?\d*(\.\d+)?$/

// Số nguyên, số thập phân và phân số
/[-]?[0-9]+[,.]?[0-9]*([\/][0-9]+[,.]?[0-9]*)*/

Kiểm tra ký tự

// Chữ cái và số không bao gồm khoảng trắng
/^[a-zA-Z0-9]*$/

// Chữ cái và số có bao gồm khoảng trắng
/^[a-zA-Z0-9 ]*$/

Kiểm tra Email

/^([a-zA-Z0-9._%-]+@[a-zA-Z0-9.-]+\.[a-zA-Z]{2,6})*$/

Kiểm tra độ mạnh của password

// Bao gồm cả chữ hoa, chữ thường, số, ký tự đặc biệt và ít nhất 8 kỹ tự
/(?=(.*[0-9]))(?=.*[\!@#$%^&*()\\[\]{}\-_+=~`|:;"'<>,./?])(?=.*[a-z])(?=(.*[A-Z]))(?=(.*)).{8,}/

Kiểm tra username

// Gồm chuỗi và số từ 3 đến 16 ký tự
/^[a-z0-9_-]{3,16}$/

Kiểm tra URL

// Bao gồm Http(s) Protocol
/https?:\/\/(www\.)?[-a-zA-Z0-9@:%._\+~#=]{2,256}\.[a-z]{2,6}\b([-a-zA-Z0-9@:%_\+.~#()?&//=]*)/ 

// có hoặc không có Http(s) Protocol đều được
/(https?:\/\/)?(www\.)?[-a-zA-Z0-9@:%._\+~#=]{2,256}\.[a-z]{2,6}\b([-a-zA-Z0-9@:%_\+.~#?&//=]*)/

Kiểm tra ngày

/* Format YYYY-MM-dd */
/([12]\d{3}-(0[1-9]|1[0-2])-(0[1-9]|[12]\d|3[01]))/
 
/* Format dd-MM-YYYY hoặc 
               dd.MM.YYYY hoặc
               dd/MM/YYYY
   và kiểm tra năm nhuận */
/^(?:(?:31(\/|-|\.)(?:0?[13578]|1[02]))\1|(?:(?:29|30)(\/|-|\.)(?:0?[1,3-9]|1[0-2])\2))(?:(?:1[6-9]|[2-9]\d)?\d{2})$|^(?:29(\/|-|\.)0?2\3(?:(?:(?:1[6-9]|[2-9]\d)?(?:0[48]|[2468][048]|[13579][26])|(?:(?:16|[2468][048]|[3579][26])00))))$|^(?:0?[1-9]|1\d|2[0-8])(\/|-|\.)(?:(?:0?[1-9])|(?:1[0-2]))\4(?:(?:1[6-9]|[2-9]\d)?\d{2})$/
 
/* Format dd-mmm-YYYY hoặc
               dd/mmm/YYYY hoặc
               dd.mmm.YYYY */
/^(?:(?:31(\/|-|\.)(?:0?[13578]|1[02]|(?:Jan|Mar|May|Jul|Aug|Oct|Dec)))\1|(?:(?:29|30)(\/|-|\.)(?:0?[1,3-9]|1[0-2]|(?:Jan|Mar|Apr|May|Jun|Jul|Aug|Sep|Oct|Nov|Dec))\2))(?:(?:1[6-9]|[2-9]\d)?\d{2})$|^(?:29(\/|-|\.)(?:0?2|(?:Feb))\3(?:(?:(?:1[6-9]|[2-9]\d)?(?:0[48]|[2468][048]|[13579][26])|(?:(?:16|[2468][048]|[3579][26])00))))$|^(?:0?[1-9]|1\d|2[0-8])(\/|-|\.)(?:(?:0?[1-9]|(?:Jan|Feb|Mar|Apr|May|Jun|Jul|Aug|Sep))|(?:1[0-2]|(?:Oct|Nov|Dec)))\4(?:(?:1[6-9]|[2-9]\d)?\d{2})$/

Kiểm tra HTML Tags

/<\/?[\w\s]*>|<.+[\W]>/

Kiểm tra Javascript Handlers

// Inline JS handler
/\bon\w+=\S+(?=.*>)/
/*
VD:
<img src="foo.jpg" onload=function_xyz />
<img onmessage="javascript:execute()">
<a notonmessage="nomatch-here" onfocus="alert('hey')" onclick=foo() disabled>
<p>
  some content
</p>
*/

// Inline JS handler with element
/(?:<[^>]+\s)(on\S+)=["']?((?:.(?!["']?\s+(?:\S+)=|[>"']))+.)["']?/
/*
VD:
<img src="foo.jpg" onload="something" />
<img onmessage="javascript:foo()">
<a notonmessage="nomatch-here">
<p>
    some string 2
</p>
*/

Kiểm tra Slug

/^[a-z0-9]+(?:-[a-z0-9]+)*$/

Kiểm tra string bị trùng lặp

/(\b\w+\b)(?=.*\b\1\b)/

Kiểm tra Phone Numbers

// Số quốc tế
/^(?:(?:\(?(?:00|\+)([1-4]\d\d|[1-9]\d?)\)?)?[\-\.\ \\\/]?)?((?:\(?\d{1,}\)?[\-\.\ \\\/]?){0,})(?:[\-\.\ \\\/]?(?:#|ext\.?|extension|x)[\-\.\ \\\/]?(\d+))?$/

Kiểm tra đường dẫn

// bao gồm tên và đuôi file
/((\/|\\|\/\/|https?:\\\\|https?:\/\/)[a-z0-9 _@\-^!#$%&+={}.\/\\\[\]]+)+\.[a-z]+$/

// đường dẫn với tên file và extension có hoặc không có đều được
/^(.+)/([^/]+)$/

Kiểm tra URL trang cá nhân FB

/(?:http:\/\/)?(?:www\.)?facebook\.com\/(?:(?:\w)*#!\/)?(?:pages\/)?(?:[\w\-]*\/)*([\w\-]*)/

Thêm rel=”nofollow” vào các liên kết

(<a\s*(?!.*\brel=)[^>]*)(href="https?://)((?!(?:(?:www\.)?'.implode('|(?:www\.)?', $follow_list).'))[^"]+)"((?!.*\brel=)[^>]*)(?:[^>]*)>

Cú pháp tìm kiếm Google

/([+-]?(?:'.+?'|".+?"|[^+\- ]{1}[^ ]*))/g

Tổng kết

Trên đây là một số đoạn Regex mà mình tổng hợp lại được, hy vọng nó sẽ giúp ích cho bạn khi cần làm việc với Regex, nếu thấy hữu ích thì nhớ lưu lại bài viết này nhé ! Cảm ơn bạn đã đọc đến đây, Happy coding ❤️ ❤️ ❤️

12+ Plugin Sublime Text cần thiết cho Web Developers

2-js-snippets.gif

Sublime Text là một IDE nhẹ và nhiều tính năng hay. Bạn có thể thêm những tính năng mới thông qua việc cài đặt Plugin hay Package. Những plugin được thêm vào sẽ mở rộng thêm tính năng cho Sublime Text. Những tính năng trong bài viết này sẽ giúp cho những web developer thao tác nhanh chóng hơn.

Các Plugin Sublime Text cần thiết cho Web Developers

1. JavaScript & NodeJS Snippets

  • Các đoạn viết tắt biểu thức JavaScript phổ biến nhanh hơn nhiều. Tại sao viết document.querySelector(‘selector’); khi bạn có thể chỉ cần gõ qs, nhấn tab, và để cho Sublime làm phần còn lại.

2-js-snippets.gif

2. Emmet

3-emmet.gif

  • Giống như các plugin trước đó giúp bạn viết code nhanh hơn. Sự khác biệt ở đây là thay vì expresions JS, Emmet là cho HTML và CSS, cho phép bạn viết thẻ dài, các yếu tố lồng nhau …
  • Emmet có một chút phức tạp, vì vậy nếu muốn có một sự thay thế đơn giản, bạn có thể thử một plugin tương tự gọi là HTML Snippets. Nó có tính năng ít hơn, nhưng là cách dễ dàng hơn để sử dụng, và có tài liệu hướng dẫn sử dụng đơn giản, tuyệt vời.
  • Link hướng dẫn cài đặt và cách sử dụng https://packagecontrol.io/packages/Emmet

3. Advanced New File

  • Gói tuyệt vời này có thể tạo ra các tập tin mới với tốc độ nhanh. Thay vì duyệt qua các thư mục, và sử dụng các menu, bạn chỉ cần mở một dấu nhắc với ctrl + alt + n và viết đường dẫn đến tập tin mới của bạn.
  • Các plugin cũng sẽ bổ sung thêm bất kỳ thư mục không tồn tại từ đường dẫn, và thậm chí còn hỗ trợ tự động hoàn tất các tên thư mục.

5-new-file.gif

4. Git

4-git-.png

  • Một tích hợp Git hoạt động trực tiếp từ bảng lệnh Sublime Text. Phần mềm cung cấp truy cập nhanh đến các lệnh Git, giúp bạn thêm tập tin, commit, hoặc mở Git log, mà không bao giờ rời khỏi Sublime.
  • Link hướng dẫn cài đặt và sử dụng : https://packagecontrol.io/packages/Git

5. GitGutter

  • Tiện ích hữu ích đánh dấu mỗi dòng trong mã nguồn của bạn, cho bạn biết trạng thái Git của nó và cung cấp cho bạn một cái nhìn tổng quan về những thay đổi đã xảy ra.
  • GitGutter có thể được sử dụng để so sánh các tệp của bạn với git HEAD, origin, nhánh mà bạn chọn hoặc thậm chí một số commit.
  • Link hướng dẫn cài đặt và sử dụng https://packagecontrol.io/packages/GitGutter

6. Side Bar Enhancements

  • Trong dự án Sublime Text mà bạn đang làm việc được khái quát trong bảng điều khiển bên trái. Mặc dù nó cung cấp cho bạn một số tùy chọn để làm việc với các tệp của bạn, các hành động mặc định sẵn có khá hạn chế. Plugin này thay đổi bằng cách thêm 20 tùy chọn vào nhấp chuột phải, bao gồm Mở trình duyệt, nhân bản (duplicate) và rất nhiều nội dung hữu ích khác.

7. ColorPicker

  • Bộ chọn màu hữu ích, rất đơn giản và tuyệt vời để nhanh chóng lấy các giá trị hex màu. Plugin này sẽ mở ra trong một cửa sổ riêng biệt và cho phép bạn chọn một màu từ một bảng màu hoặc sử dụng một ống nhỏ để tìm màu sắc từ bất cứ nơi nào trên màn hình của bạn.

8. Placeholders

  • Sublime Text 3 có bộ tạo sẵn Lorem Ipsum mà bạn có thể sử dụng để tạo văn bản giả. Plugin Placeholders mở rộng chức năng đó và cho phép Sublime Text tạo ra một cách nhanh chóng cho hình ảnh*(image), form, list và table của placeholder.
  • Link hướng dẫn sử dụng và cài đặt: https://packagecontrol.io/packages/Placeholders

9. DocBlockr

  • Đây là một phần mở rộng cho những ai muốn thêm comment chi tiết vào các định nghĩa chức năng. DocBlockr cho phép bạn tạo các mô tả cho các chức năng của bạn một cách dễ dàng bao gồm các thông số họ thực hiện, giá trị trả về và các loại biến.
  • Link hướng dẫn sử dụng và cài đặt: https://packagecontrol.io/packages/DocBlockr

10. Color Highlighter

  • Một tính năng mà bạn có thể thấy trong nhiều IDE khác và các trình biên tập văn bản, nhưng lại thiếu trong Sublime, là xem trước màu. Sử dụng Color Highlighter bạn có thể bật nó trong Sublime Text, cho phép bạn xem tất cả các giá trị hex và RGBA được dịch sang màu như thế nào, trực tiếp trong style sheet (css) của bạn

11. Language Packs

  • Sublime Text có tích hợp cho hơn 50 ngôn ngữ nhưng có một số framework hoặc các ngôn ngữ web dev thích hợp chưa được hỗ trợ. Nhờ vào tính chất plugin của trình biên tập, cộng đồng có thể tạo và sử dungk các gói cho bất kỳ ngôn ngữ lập trình nào. Chẳng hạn như:

kết luận

Như vậy mình đã giới thiệu qua về một số plugins Sublime Text và hướng dẫn cài đặt plugin đến các bạn. Với nhiều ưu điểm trong việc hỗ trợ các lập trình viên, ở bài sau mình sẽ tiếp tục giới thiệu về các plugins mà mình sử dụng. Các bạn cũng có thể chia sẻ thêm về plugin mà các bạn sử dụng qua phần bình luận nhé, rất mong được nhiều đóng góp của các bạn

Hướng dẫn cài đặt và sử dụng Sublime Text 3 cơ bản

Sublime Text 3 là một text editor khá mới, tuy miễn phí mà mạnh mẽ, hỗ trợ rất nhiều tính năng thú vị. Các điểm mạnh của Sublime Text có thể kể đến như:

  • Miễn phí (thực ra là bản unregistered, thỉnh thoảng hiện sẽ ra pop-up thông báo bạn đang dùng thử và nhắc bạn mua bản chính thức nhưng bạn có thể bỏ qua và tiếp tục sử dụng)
  • Nhẹ, khởi động nhanh, tốn ít tài nguyên
  • Nhiều tính năng hữu ích như chỉnh sửa tại nhiều vị trí một lúc, soạn thảo toàn màn hình, soạn thảo với layout nhiều cột…
  • Hỗ trợ nhiều plugin mạnh mẽ bởi cộng đồng developer đông đảo
  • Giao diện đơn giản, tinh tế, có sẵn và hỗ trợ cài đặt nhiều theme

Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cài đặt và tùy chỉnh Sublime Text 3 trên Ubuntu 12.04, cùng với đó cũng giới thiệu một số thủ thuật giúp sử dụng Sublime Text 3 với hiệu suất cao nhất.

1. Cài đặt

1.1 Cài đặt Sublime Text 3

Quá trình cài đặt Sublime Text 3 trên Ubuntu 12.04 khá đơn giản, đầu tiên bạn truy cập vào địa chỉ http://www.sublimetext.com/3 và tải về file cài đặt (.deb) phù hợp với phiên bản hệ điều hành của mình (Ubuntu 32bit hoặc Ubuntu 64bit). Sau đó bạn click đúp vào file .deb vừa tải về để mở với Ubuntu Software Center, click Install để cài đặt. Sau khi quá trình cài đặt hoàn thành, Sublime Text 3 đã sẵn sàng cho bạn sử dụng.

Bạn cũng có thể cài đặt Sublime Text 3 thông qua chế độ dòng lệnh bằng cách mở Terminal và chạy lần lượt 3 lệnh sau:

sudo add-apt-repository ppa:webupd8team/sublime-text-3
sudo apt-get update
sudo apt-get install sublime-text-installer

1.2 Cài đặt Package Control

Package Control là một plugin hữu ích của Sublime Text cho phép bạn cài đặt và quản lý các package như các bộ gõ, theme…. Cách đơn giản nhất để cài đặt Package Control là thông qua giao diện dòng lệnh của Sublime Text. Bạn vào View > Show Console hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl + `, sau đó copy paste đoạn code sau vào giao diện dòng lệnh và ấn Enter để tiến hành cài đặt.

import urllib.request,os,hashlib; h = '2915d1851351e5ee549c20394736b442' + '8bc59f460fa1548d1514676163dafc88'; pf = 'Package Control.sublime-package'; ipp = sublime.installed_packages_path(); urllib.request.install_opener( urllib.request.build_opener( urllib.request.ProxyHandler()) ); by = urllib.request.urlopen( 'http://packagecontrol.io/' + pf.replace(' ', '%20')).read(); dh = hashlib.sha256(by).hexdigest(); print('Error validating download (got %s instead of %s), please try manual install' % (dh, h)) if dh != h else open(os.path.join( ipp, pf), 'wb' ).write(by)

sublime1.png

Đoạn code trên có thể thay đổi tùy theo phiên bản nên để chắc chắn bạn hãy truy cập vào https://sublime.wbond.net/installation#st3 để lấy đoạn code mới nhất.

1.3 Cài đặt bộ gõ tiếng Việt và tiếng Nhật

Mặc định Sublime Text không hỗ trợ soạn thảo bằng bất kì ngôn ngữ nào khác tiếng Anh, vì thế để có thể soạn thảo được bằng tiếng Việt hay tiếng Nhật bạn phải cài các package tương ứng.

1.3.1 Cài đặt bộ gõ tiếng Việt

Để gõ được tiếng Việt bạn phải cài đặt package Vn Ime. Bạn vào Preferences > Package Control > Install Package, gõ vào Vn Ime để tìm kiếm, sau đó ấn Enter là quá trình cài đặt sẽ được tiến hành. Sau khi cài đặt bạn ấn F2 để bật/tắt chế độ gõ tiếng Việt, ở dưới thanh status sẽ thông báo VN IME: ON hoặc VN IME: OFF để bạn tiện theo dõi.

sublime2.png

1.3.2 Cài đặt bộ gõ tiếng Nhật

Quá trình cài đặt bộ gõ tiếng Nhật hơi phức tạp hơn một chút. Đầu tiên bạn cần phải cài đặt mozc và emacs-mozc bằng chế dộ dòng lệnh của Linux:

sudo apt-get install ibus-mozc emacs-mozc

Quay trở lại Sublime Text, bạn vào Preferences > Package Control > Add Repository, nhập vào địa chỉ https://github.com/yasuyuky/SublimeMozcInput để thêm repository tương ứng. Tiếp đó bạn tìm và cài đặt package SublimeMozcInput tương tự như khi cài đặt Vn Ime. Để bật/tắt chế độ gõ tiếng Nhật bạn ấn tổ hợp phím Ctrl + \, nếu bạn có thể gõ được tiếng Nhật thì quá trình cài đặt đã hoàn tất.

sublime3.png

2. Tính năng và thủ thuật

Sublime hỗ trợ rất nhiều tính năng hữu ích và thú vị, phần tiếp theo của bài viết này sẽ giới thiệu với bạn một số ví dụ điển hình nhất.

Command Palette Ctrl + Shift + P

Command Palette cho phép bạn nhanh chóng truy cập các tùy chỉnh của Sublime Text, gọi các lệnh của Package Control, thay đổi syntax của code… chỉ bằng cách thao tác trên bàn phím. Ví dụ bạn có thể cài package mới thông qua Command Palette bằng cách ấn Ctrl + Shift + P rồi gõ vào install package.

sublime4.png

Goto Anything Ctrl + P

Là một tính năng vô cùng hữu ích, với Goto Anything bạn có thể mở nhanh chóng một file, chuyển đến một dòng hay một method trong file đó. Bạn ấn Ctrl + P và sau đó

  • Gõ một phần của tên file để tìm kiếm và mở file đó
  • Gõ @ và tên method để chuyển đến method đó
  • Gõ : và số dòng để chuyển đến dòng tương ứng
  • Gõ # để tìm kiếm một từ trong file

Các shortcut trên có thể kết hợp với nhau, chẳng hạn để chuyển đến dòng số 10 của file user.rb bạn có thể ấn Ctrl + P rồi gõ vào user:10.

Multiple Selections Ctrl + Click Ctrl + D

Sublime Text cho phép bạn lựa chọn và sửa nhiều đoạn code cùng một lúc bằng cách giữ Ctrl và click chuột trái vào nhiều vị trí, khi đó con trỏ sẽ xuất hiện ở nhiều nơi khác nhau, điều này rất hữu ích khi bạn muốn thay đổi tên biến, tên method xuất hiện nhiều lần trong một file. Ngoài ra khi bạn bôi đen một đoạn text, ấn Ctrl + D sẽ giúp bạn bôi đen những vị trí tiếp theo mà đoạn text đó xuất hiện.

Distraction Free Mode Shift + F11

Nhằm giúp bạn tập trung và tối ưu hóa việc code, Sublime Text cung cấp cho bạn chế độ soạn thảo toàn màn hình. Ấn Shift + F11 và khi này tất cả những gì bạn nhìn thấy chỉ còn là những dòng code, bạn không còn cần phải quan tâm đến menu bar, side bar, status bar hay kể cả launcher dock của Ubuntu.

Split Editing

Bạn có thể tận dụng thế mạnh của chiếc màn hình widescreen của mình bằng cách soạn thảo với hai cửa sổ song song. Để làm điều này bạn vào View > Layout > Columns:2 hoặc dùng shortcut Shift + Alt + 2. Bạn cũng có thể soạn thảo với hai cửa sổ đặt trên dưới bằng cách ấn Shift + Alt + 8. Để quay lại chế độ một cửa sổ bình thường bạn chỉ cần ấn Shift + Alt + 1.

sublime5.png

Các hotkey hữu ích khác

  • Ctrl+ K + B: ẩn/hiện side bar
  • Ctrl + /: comment
  • Ctrl + Shift + /: comment dạng block
  • Ctrl + K + U: chuyển text sang dạng uppercase
  • Ctrl + K + L: chuyển text sang dạng lowercase
  • Ctrl + L: select 1 dòng
  • Ctrl + Shift + K: xóa 1 dòng
  • Ctrl + ]: indent
  • Ctrl + [: bỏ indent
  • Ctrl + Shift + D: nhân đôi dòng
  • Ctrl + J: nối dòng với dòng tiếp theo
  • Ctrl + Shift + [: đóng 1 đoạn code
  • Ctrl + Shift + ]: mở 1 đoạn code
  • Ctrl + F: tìm kiếm
  • Ctrl + H: tìm kiếm và thay thế
  • Ctrl + Shift + N: mở cửa sổ mới
  • Ctrl + N: mở tab mới
  • Alt + <number>: chuyển tab (ví dụ Alt + 3)

Các Phím tắt cho Sublime Text (Windows)

Phím tắt chỉnh sửa trên Sublime Text 3

  • Ctrl + X: Cắt dòng.
  • Ctrl + Shift + Enter: Thêm dòng phía trên con trỏ.
  • Ctrl + Enter: Thêm dòng phía dưới con trỏ.
  • Ctrl + Shift + ↑: Đưa dòng hiện tại lên trên 1 dòng.
  • Ctrl + Shift + ↓: Đưa dòng hiện tại xuống dưới 1 dòng.
  • Ctrl + L: Bôi đen cả dòng và đưa con trỏ xuống dòng tiếp theo.
  • Ctrl + D: Bôi đen từ đang được trỏ.
  • Ctrl + M: Đưa trỏ đến dấu đóng ngoặc gần nhất (ví dụ trong câu lệnh if-else).
  • Ctrl + Shift + M: Bôi đen toàn bộ nội dung trong cặp dấu ngoặc.
  • Ctrl + K: Xóa hết đến cuối dòng bắt đầu từ vị trí con trỏ.
  • Ctrl + K + Backspace: Xóa hết đến đầu dòng bắt đầu từ vị trí con trỏ.
  • Ctrl + ]: Tab dòng hiện tại vào trong 1 tab.
  • Ctrl+ [: Lùi dòng hiện tại ra ngoài 1 tab.
  • Ctrl + Shift + D: Nhân đôi dòng hiện tại hoặc khối lệnh được bôi đen.
  • Ctrl + J: Nối dòng phía dưới xuống cuối dòng hiện tại của con trỏ.
  • Ctrl + /: Comment 1 dòng lệnh kiểu //.
  • Ctrl + Shift + /: Comment 1 khối dòng lệnh kiểu /**/.
  • Ctrl + Y: Lấy lại những thao tác vừa bị Undo.
  • Ctrl + Shift + V: Dán và đưa con trỏ xuống cuối dòng.
  • Ctrl + Space: Bật gợi ý.
  • Ctrl + U: Undo lặp lại những thao tác trước đó.
  • Ctrl + K,U: Chuyển chữ ở con trỏ/bôi đen thành chữ hoa.
  • Ctrl + K,L: Chuyển chữ ở con trỏ/bôi đen thành chữ thường.
  • Shift+Ctrl+K: Xóa dòng.
  • Ctrl+Backspace: Xóa ký tự đằng trước.
  • Ctrl+Del: Xóa ký tự đằng sau.
  • Alt+Ctrl+Down: Thêm dòng dưới con trỏ.
  • Ctrl+K, Ctrl+D: Bỏ qua lựa chọn.
  • Shift+L: Chia vùng chọn thành các dòng.
  • Alt+F3: Thêm con trỏ ở tất cả các vị trí có 1 từ.
  • Alt+Ctrl+UP :Thêm dòng mới ở trên vị trí con trỏ.

Phím tắt điều hướng

  • Ctrl + P: Mở nhanh file bằng cách gõ tên.
  • Ctrl + R: Đi đến vị trí ký tự được gõ.
  • Ctrl + ;: Đi đến vị trí ký tự được gõ ở trong file hiện tại.
  • Ctrl + G: Đi đến số dòng được gõ.

Phím tắt hệ thống chung

  • Ctrl + Shift + P: Mở command line.
  • Ctrl + K/B: Đóng mở hiển thị danh sách file (ở bên trái màn hình).
  • Ctrl + Shift + Alt + P: Hiện phạm vi trong thanh trạng thái.
  • Alt + Shift + 2: Mở thêm 1 view (Chia đôi màn hình hiện tại).
  • Alt + Shift + 1: Trở về 1 view như mặc định.
  • Alt + Shift + 5: Chia thành 4 màn hình view.
  • Ctrl + 2: Nhảy đến màn hình số 2.
  • Ctrl + Shift + 2: Chuyển file hiện tại đến màn hình số 2.

Đánh dấu và thu gọn code

  • Ctrl+K, Ctrl+G: Xóa nhãn.
  • Ctrl+K,X: Di chuyển vị trí nhãn.
  • Ctrl+K, A: Chọn nhãn.
  • Ctrl+K+[SPACE] : Đặt nhãn.
  • Ctrl+K,J : Mở tất cả.
  • Shift+Ctrl+]: Mở code.
  • Shift+Ctrl+[: Đóng code.

Như vậy bài viết này đã giới thiệu bạn tới Sublime Text 3 và giúp bạn sử dụng nó một cách hiệu quả trong công việc. Hi vọng bạn thấy nó có ích và một ngày nào đó bạn có thể chuyển sang dùng Sublime Text thay cho những IDE, editor quen thuộc như Eclipse, NetBeans, Emacs hay Vi.

Tất tần tật về Laragon, phần mềm thay thế XAMPP

Laragon là một chương trình cung cấp môi trường WAMP (là viết tắt của Windows, Apache, MySQL và PHP) đáng dùng nhất và hoàn toàn có thể thay thế XAMPP vốn có nhiều lỗi hiện hành. Với Laragon, bạn hoàn toàn có thể cài đặt môi trường WAMP một cách dễ dàng, nhanh chóng và tiện lợi nhất cũng như việc quản lý chúng.

Sơ lược về WAMP, LAMP và MAMP

Trước khi bắt đầu đề cập về Laragon hay XAMPP hoặc một số phần mềm tương tự, chúng ta sẽ tìm hiểu về WAMPLAMP và MAMPAMP là viết tắt của Apache, MySQL và PHP. Đối với một web developer thì bộ công cụ này thực sự rất cần thiết cho công việc phát triển web.

Còn WL và M là đại diện của 3 hệ điều hành chính là Windows, Linux và Mac. Tuỳ hệ điều hành sẽ cài đặt bộ công cụ lập trình khác nhau. Ví dụ bạn dùng Linux thì bạn phải cài LAMP nếu muốn dựng server ngay trên máy của bạn.

Với 3 công cụ trên, bạn có thể sẽ không cần phải đăng ký 1 web server chỉ để phát triển code một cách tốn kém, hay nói cách khác, 3 công cụ trên sẽ giúp bạn tiết kiệm chi phí hosting không đáng có khi phát triển.

Vậy tại sao WAMPLAMP hay MAMP lại quan trọng? Bởi vì khi lập trình 1 website hay ứng dụng web thì buộc bạn phải kiểm thử website hay web app để phát hiện và sửa lỗi trước khi upload dữ liệu lên hosting, nếu không có các công cụ này, bạn sẽ phải chỉnh sửa dữ liệu trên máy rồi upload lên hosting hoặc chỉnh sửa trực tiếp trên hosting. Điều này không hề dễ chịu tí nào.

Thứ nhất, việc này có thể sẽ làm cho tiến độ công việc bị tụt lại

Thứ hai, việc này đôi khi còn gây ra một số phiền toái. Nếu bạn là người thường xuyên chỉnh sửa code ngay trên máy chủ thì sẽ tạo ra một số lỗi không đáng có, thậm chí có thể tạo điều kiện cho hacker tấn công website bằng các lỗ hổng mà bạn vô tình tạo ra.

Về XAMPP

Mình đã từng viết một bài hướng dẫn về cài đặt XAMPP rồi, bạn có thể đọc lại tại đây: Cách tải và cách cài XAMPP miễn phí 2020

Trong bài này thì mình sẽ không nhắc lại về XAMPP nhiều vì chủ yếu nó cũng là một bộ WAMP, mà mình sẽ so sánh giữa XAMPP và Laragon.

Laragon – bộ WAMP stack đáng dùng nhất

1/ Laragon là gì?

Là một chương trình cung cấp môi trường WAMP cực kỳ mạnh mẽ và hoàn toàn miễn phí, với phần mềm này, bạn có thể tự tạo một web server ngay trên máy tính cá nhân mà không cần phải đăng ký một web server.

Đây là bộ công cụ được một lập trình viên người Việt Nam đầy tài năng sáng tạo ra, chính là anh Khoa Le, bạn có tìm kiếm thêm thông tin của anh ấy tại đây: Linkedin | Twitter

Laragon ngoài hỗ trợ PHP, MySQL thì còn hỗ trợ các ngôn ngữ lập trình web khác nữa như Node.js, Python, Java, Go, Ruby và hệ quản trị CSDL khác như PostgreSQL, MongoDB.

Bộ phần mềm này cực kỳ nổi tiếng trong cộng đồng Laravel, được download hơn 1 triệu lần và hàng nghìn lập trình viên trên khắp thế giới yêu thích sử dụng.

Theo ý kiến cá nhân mình, đây là bộ phần mềm xứng đáng thay thế XAMPP vì nó được tích hợp vô số chức năng vô cùng chất lượng.

2/ Chức năng của Laragon

Một số chức năng của bộ phần mềm này như:

  • Hỗ trợ tối ưu lập trình web
  • Hỗ trợ cài đặt nhanh WordPress, Drupal, Laravel Framework,…
  • Hỗ trợ công cụ thao tác với CSDL
  • Hỗ trợ Terminal
  • Hỗ trợ nhiều phiên bản PHP
  • Hỗ trợ cài đặt SSL hoàn toàn nhanh chóng và dễ dàng, không rườm rà như XAMPP
  • Hỗ trợ tên miền riêng.
  • Tích hợp gửi mail từ localhost thông qua giao thức SMTP được cài đặt sẵn
  • Hỗ trợ tính năng Git, Memcached, Redis,…

3/ Laragon với XAMPP (hoàn toàn xứng đáng thay thế XAMPP)

Dưới đây là bản so sánh tính năng giữa Laragon với XAMPP mình đã tổng hợp được, nó sẽ cho bạn thấy được sự khác biệt giữa 2 bộ phần mềm này, và rõ ràng ta có thể thấy được rằng Laragon hoàn toàn vượt trội so với XAMPP.

4/ Hướng dẫn cài đặt Laragon

Việc cài đặt Laragon cực kỳ dễ dàng và nhanh chóng, tuy nhiên trước khi cài đặt, bạn cần tải bộ cài phần mềm này qua liên kết sau: Download Laragon

Bạn chuyển xuống đến phần Edition, dưới đây họ cung cấp 3 bản chính:

  • Bản 1: bộ cài gồm đầy đủ các phần mềm như Apache 2.4, Nginx, MySQL 5.7, PHP 7.2, Redis, Memcached, Node.js 11, npm, yarn, git,…
  • Bản 2: bản không kèm sẵn Node.js 11, npm, yarn, git,… nhưng bạn vẫn có thể cài đặt chúng sau ở mục Tools > Quick add
  • Bản 3: bản portable, chỉ bao gồm PHP 5.4 và MySQL 5.1, phù hợp cho bạn nào mới làm quen với PHP và MySQL, bạn vẫn có thể thêm phiên bản PHP và MySQL mới sau.

Như vậy, tuỳ nhu cầu của các bạn mà các bạn chọn 1 trong 3 bản cài đặt phần mềm. Riêng mình sẽ chọn bản đầu tiên vì nó là bản đầy đủ chức năng nhất.

Sau khi bạn tải về bộ cài đặt xong, bạn kích đúp vào nó để tiến hành cài đặt phần mềm, sau khi mở trình cài đặt, bạn nhấn Next để tiếp tục.

Kế đó, bạn chọn vị trí cài đặt phần mềm. Theo mình, bạn nên chọn vị trí cài đặt khác ổ C:, vì trong trường hợp nếu bạn cài lại hệ điều hành Windows mà quên mất dữ liệu đang lưu ở đây thì… thôi mình không dám nhắc đâu, đau khổ lắm! Vì mình từng trải qua việc này rồi :v. Xong rồi thì nhấn Next

Kế đó, bạn sẽ thấy được 3 lựa chọn như bên dưới:

  • Lựa chọn 1: chạy phần mềm cùng Windows (tuỳ chọn)
  • Lựa chọn 2: hỗ trợ làm đẹp URL (nghĩa là bạn có thể truy cập website trên server cá nhân qua tên miền riêng, thay vì truy cập localhost – nên bật)
  • Lựa chọn 3: hỗ trợ tích hợp Text editor (Notepad++) và Command Prompt (nên bật)

Bạn tích theo nhu cầu rồi nhấn Next. Sau đó hệ thống sẽ yêu cầu bạn xác nhận thì nhấn Confirm, Install để bắt đầu cài đặt. Sau khi cài xong, bạn nhấn Finish để hoàn tất.

5/ Một số hình ảnh về Laragon

Giao diện chính

Thanh Menu & thanh hệ thống

Cài đặt chung

Services & Ports

Mail Catcher

Mail Sender

Terminal

Chỉ cần nhấn tổ hợp phím Ctrl + Alt + T sẽ tự mở cửa sổ Terminal mới, bạn có thể dùng tổ hợp Ctrl + dấu huyền (bên trái số 1 với dấu chấm than) để hiện/ẩn nhanh Terminal.

6/ Hướng dẫn sử dụng Laragon

Để có thể sử dụng phần mềm này, đơn giản là bạn chỉ cần bỏ mã nguồn vào đừng dẫn laragon\www, sau đó nhấn Start all để khởi động các phần mềm có liên quan là xong.

Để có thể truy cập website thì bạn truy cập liên kết http://localhost

Mình sẽ có một sê-ri hướng dẫn các bạn toàn tập về việc sử dụng phần mềm này sau, hãy nhớ đón xem nha!

Tóm lại

Qua bài viết này, mình đã giới thiệu cho các bạn bộ công cụ WAMP cực kỳ mạnh mẽ, dễ dùng một cách chi tiết nhất rồi đó. Nếu các bạn có bất kỳ thắc mắc nào, hãy bình luận phía dưới để mọi người cùng giải đáp nhé!

Hướng dẫn download và cài XAMPP đúng cách

xampp 11

Bạn đang có nhu cầu sử dụng một máy chủ web để demo sản phẩm của bạn. Nhưng web server ở trên mạng quá đắt, hoặc loại miễn phí thì thiếu nhiều tính năng. Hoặc bạn muốn test dự án trước khi đưa lên mạng. Đây là phần mềm bạn sẽ cần, đó chính là XAMPP.

XAMPP là gì?

XAMPP là một chương trình chuyên dùng để tạo một máy chủ web (web server) trên chính máy tính cài đặt nó. Phần mềm này sẽ cài đặt các chương trình chuyên dụng của máy chủ web như Apache, PHP, MySQL, FTP Server, Mail Server.

Đây thực sự là một phần mềm cực kỳ hữu dụng cho những ai muốn kiểm tra code hay là một webserver nhỏ để test dự án. Nó có độ linh hoạt cao, dễ cài đặt và cực kỳ dễ dàng sử dụng.

P/S: XAMPP là viết tắt của cụm từ này: X (Cross-platform: đa nền tảng), A (Apache), M (MariaDB), P (PHP) và P (PERL).

Công dụng của XAMPP

Cũng như mình đã nói ở trên thì đây là một phần mềm rất hữu dụng. Đặc biệt đây là một phần mềm hoàn toàn miễn phí. Một số công dụng chính có thể kể đến như

  • Tạo máy chủ Apache, MySQL, Tomcat (ứng dụng Java)
  • Quản trị trang cơ sở dữ liệu phpmyadmin
  • Thiết lập hệ thống gửi mail từ localhost
  • Mô phỏng webserver thực thụ như Internet ngay tại máy tính của bạn.

Hướng dẫn cách cài XAMPP

Để các bạn có thể cài đặt chương trình này, mình sẽ hướng dẫn các bạn cách cài XAMPP một cách cụ thể (ở đây mình sẽ làm trên Windows 10, các bản win còn lại các bạn làm tương tự). Đầu tiên các bạn truy cập vào liên kết sau: Tải XAMPP

Nó sẽ hiện ra một trang như trên, bạn có thể chọn các phiên bản bạn cần để tải về. Hiện tại do PHP đang ổn định ở phiên bản 7.3, vì vậy bạn vui lòng tải bản 7.3.17 giúp mình nhé!

Sau khi các bạn tải về hoàn tất, vào thư mục Download (hoặc nơi bạn chứa file đã tải xuống) và click đúp chuột vào file này.

xampp 2

Sau đó, nó hiện lên một trình cài đặt, bạn nhấn Next để tiếp tục

xampp 3

Ở đây là các phần đã được mặc định sẽ cài đặt, bạn chỉ cần để mặc định. Nếu bạn không muốn cài một phần mềm nào đó trong đây thì bỏ chọn phần mềm đó.

xampp 4

Sau đó là các bạn chọn ổ đĩa để cài đặt, cứ để mặc định cho dễ. Bạn hoàn toàn có thể đổi sang ổ đĩa khác nếu muốn.

xampp 5

Phần ngôn ngữ để mặc định là English

xampp 6

Ở đây thì bạn nhớ tích bỏ chọn khung này, để sau khi cài đặt nó không mở sang trang tài liệu khác. Đây chỉ là phần quảng cáo thôi, bạn không cần phải quá bận tâm với nó.

xampp 7

Sau đó, đợi cho quá trình cài đặt hoàn tất.

xampp 9

Nếu nó hiện như sau thì xin chúc mừng, bạn đã cài đặt thành công! Nhấn Finish để tắt trình cài đặt và mở chương trình.

xampp 10

Đây là giao diện của XAMPP, các bạn thấy rất trực quan đúng không nào?

xampp 11

Tuy nhiên là trình cài đặt lúc nãy chưa đưa shortcut ra màn hình để ta có thể mở nhanh, vì vậy để đưa shortcut ra ngoài, bạn làm theo các bước sau. Đầu tiên, nhấn vào thanh tìm kiếm (có kính lúp), sau đó tìm chữ XAMPP rồi nhấn vào Open file location như hình dưới.

xampp 12

Dưới đây là thư mục cài đặt của XAMPP, bạn hãy copy cái shortcut này và đưa ra ngoài desktop (bàn làm việc) để sau này chúng ta có thể dễ dàng truy cập.

Thế là xong phần cài đặt, quá dễ phải không các bạn 😀

Giới thiệu tính năng sơ lược của XAMPP

Sau khi cài đặt xong phần mềm, ắt hẳn các bạn sẽ thắc mắc rằng cách sử dụng phần mềm này như thế nào, thì phần này mình sẽ giới thiệu sơ lược tính năng của nó để các bạn tham khảo và sử dụng.

Phần nút đang được viền màu xanh là phần cài đặt của phần mềm, trong đó có rất nhiều chức năng như mở file bằng editor nào, module nào được khởi động cùng windows,…

xampp 21

Và để sử dụng phần mềm, bạn hãy nhấn vào nút Start của phần Apache và MySQL (nếu ứng dụng của bạn cần kết nối CSDL) hoặc chỉ cần mở Apache (nếu ứng dụng bạn cần đơn giản là file PHP hoặc HTML không cần kết nối CSDL). Sau khi mở thì bạn vui lòng nhấn vào Allow Access của 2 cửa sổ Windows Security Alert nhé, phải nhấn vào nó mới hoạt động được đấy!

xampp 16

xampp 17

Sau khi các bạn đã làm xong các bước trên, hãy mở trình duyệt và truy cập http://localhost hoặc http://127.0.0.1 để chạy máy chủ web, nếu nó hiện như hình bên dưới thì chúng ta đã thành công!!1

xampp 18

Ngoài ra, để quản trị CSDL thì bạn truy cập theo đường dẫn http://localhost/phpmyadmin hoặc http://127.0.0.1/phpmyadmin để truy cập đến trang quản trị CSDL (ở đây là MySQL)

xampp 19

Tóm lại

Mình đã hướng dẫn cho các bạn hoàn tất cách tải và cách cài XAMPP một cách hoàn chỉnh nhất, nếu các bạn gặp khó khăn hay có bất kỳ câu hỏi nào thì hãy bình luận bên dưới, mình sẽ sẵn lòng giúp đỡ nếu có thể. Chúc các bạn thành công!

Tự học WordPress – bài 2: Tạo 1 trang web bán hàng đơn giản với plugin WooCommerce (phần 1)

Xin chào các bạn. Chào mừng trở lại với loạt bài vọc vạch WordPress của mình.
Kỳ trước chúng ta đã cài đặt và cấu hình xong WordPress trên localhost, mở lên được trang Dashboard của website. Kỳ này chúng ta thử dùng WooCommerce để tạo 1 trang web bán hàng đơn giản nhé. 😀

Đôi nét về WooCommerce

Đây là 1 công cụ cực kỳ nổi tiếng và rất phổ biển trong cộng đồng sử dụng WordPress, đặc biệt là những ai dùng WordPress với mục đích xây dựng và vận hành 1 trang web bán hàng. WooCommerce cung cấp gần như đầy đủ các plugin phục vụ cho việc tạo list sản phẩm, tạo trang chi tiết sản phẩm, hỗ trợ tính năng mua hàng… nói chung là đủ cả, không thiếu gì. Với WooCommerce, bạn không cần tuỳ chỉnh nhiều, không cần code kiếc gì vẫn tạo ra được một trang web bán hàng đầy đủ tính năng, còn đẹp mắt hay không còn tuỳ vào khả năng vọc vạch của chúng ta. 😁

Cài đặt WooCommerce

Bạn mở Dashboard như ở bài trước, mở vào mục Plugins, rồi chọn button Add New. 
Sau đó bạn tìm WooCommerce, rồi bấm Install. 
Sau khi đợi Install xong, lúc này bạn về lại mục Plugin sẽ thấy WooCommerce đã xuất hiện trong list Plugin. Bạn bấm vào Activate để kích hoạt WooCommerce. Sau đó bạn sẽ thấy menu bên trái của Dashboard được add thêm các item như: WooCommerce, Products, Analytics, Marketing.

Tạo sản phẩm mới

Giờ chúng ta thử vào menu Product, tạo 1 product mới xem thế nào nhé.
Bạn vào mục Product, rồi chọn Add New.
Sau đó bạn điền tên sản phẩm, mô tả chi tiết, bên dưới sẽ có khu vực nhập data của sản phẩm gồm các mục như: giá sản phẩm (giá gốc / giá khuyến mãi), tình trạng (còn hàng / hết hàng), thông tin ship hàng, ghi chú, ….
Bên phải là các ô cho phép bạn setting có publish sản phẩm lên website ngay hay không, chọn category cho sản phẩm, chọn tag cho sản phẩm, và Product image. Đây là chỗ để bạn upload hình ảnh cho sản phẩm đấy. Kế đến là Product gallery. Product image sẽ được hiển thị như là hình đại diện ở trang chi tiết sản phẩm. Tí nữa chúng ta sẽ kiểm tra lại.

Mình thử tạo 1 sản phẩm là “Nguyệt quế” và setting hình ảnh, giá.  Sau khi setting xong xuôi thì chúng ta bấm vào Publish là xong.
Giờ chúng ta vào site và thử xem nhé. Ở Dashboard, góc trên bên trái, bạn click vào tên Website và chọn Visit Site. Kết quả của mình thế này đây. Còn chuối lắm, chủ yếu là để kiểm tra sản phẩm đã lên trang chủ chưa. Và Click vào sản phẩm, chúng ta sẽ chuyển tới trang chi tiết sản phẩm với những nội dung chúng ta đã setting ban nãy. Thế là tạm ổn rồi đấy. Chúng ta có thể làm cho giao diện chuyên nghiệp hơn bằng cách customize website chúng ta, tạo product category, vân vân mây mây. Các bạn thấy đó, mình chưa hề code kiếc gì mà vẫn tạo được 1 trang bán hàng. Rõ ràng là WordPress quá tiện lợi cho người dùng phổ thông đúng ko nào? Với một vài cú click đơn giản, ai cũng có thể tạo 1 website bán hàng hoặc blog cá nhân cho riêng mình. Bạn chỉ cần nội dung thôi, còn giao diện cứ để WordPress lo.

Tạm kết

Kỳ này bạn chúng ta tạo sản phẩm để bán, kỳ sau chúng ta sẽ cải thiện giao diện để website chúng ta xinh xắn và chói loá hơn các bạn nhé.
Hy vọng các bạn sẽ thấy thích và cùng mình tìm hiểu để tạo ra một website WordPress đẹp mắt và hữu dụng. 😉

Tự học WordPress – bài 1: Cài đặt WordPress và cấu hình Localhost

WordPress là một CMS (Content Management System – Hệ thống quản trị nội dung) rất phổ biến của ngôn ngữ PHP. Với WordPress, một người hoàn toàn không biết về code cũng có thể tạo được một trang web giao diện đẹp xịn sò và chuyên nghiệp.

WordPress có thể giúp chúng ta tạo ra đủ thứ trang web đối với đủ loại ngành nghề và nhu cầu sử dụng: Web doanh nghiệp, e-Commerce Web (thương mại điện tử), blogs, web du lịch, chứng khoán, diễn đàn, thậm chí cả mạng xã hội (nếu chúng ta có đủ kĩ năng).

Chúng ta sẽ thử cùng nhau cài đặt và sử dụng WordPress từ Nothing đến lúc tạo ra một trang web nhé.. 😀

Lựa chọn WordPress

Nếu bạn search từ khoá “WordPress” trên Google, bạn sẽ tìm thấy 2 trang web về WordPress là wordpress.com và wordpress.org.

Vậy ta chọn cái nào để cài đặt wordpress đây? com hay org?

Bạn có thể tham khảo so sánh giữa 2 loại hình WordPress tại đây.

Nếu bạn là người dùng chỉ muốn tạo 1 Blog đơn giản, không cần tuỳ chỉnh nhiều về giao diện các thứ thì wordpress.com là đủ cho bạn rồi. Còn nếu bạn muốn tạo một trang web doanh nghiệp, ít tốn chi phí và muốn tuỳ chỉnh giao diện theo ý mình thì hãy chọn wordpress.org – “The real WordPress”. 😎😎😎

Cài đặt WordPress

Bạn vào trang download của wordpress.ord để download bộ cài đặt của WordPress về và giải nén, sẽ thấy thư mục wordpress. Cứ tạm để đó, chúng ta sẽ quay lại với nó sau.

Tiếp theo chúng ta download XAMPP về máy. Đây là một bộ bao gồm nhiều phần mềm như Apache, PHP, MySQL, FTP Server, Mail Server và các công cụ như phpMyAdmin, giúp biến PC của chúng ta thành Web Server và có thể quản lý data của website. Tóm lại là XAMPP giúp bạn chứa Website của mình và cung cấp công cụ để bạn quản lý Website.

Ngoài XAMPP thì bạn cũng có thể dùng LAMPP, WAMPP, MAMPP gì cũng được (khác nhau chữ cái đầu là ứng với các hệ điều hành, LAMPP: L là dành cho Linux, WAMPP: W là dành cho Windows, MAMPP: M là dành cho Mac OS X). Mình chọn XAMPP vì nó dùng được cho bất kì hệ điều hành nào (X tức là X-OS, OS nào em nó cũng tương thích 😇).

Download XAMPP tại đây nhé các bạn. Download xong thì cứ giải nén rồi Next mải miết đến khi Finish thì thôi. Tuy nhiên nhớ bỏ Check ở ô “Learn more about Bitnami for XAMPP” nhé.

Nếu trong quá trình cài đặt mà Windows Security Alert báo là đã block feature của App là “Apache HTTP Server” thì bạn cứ click vào nút “Allow access” nhé.

Sau khi cài đặt xong thì XAMPP Control Panel sẽ được hiển thị như sau.

Lúc này bạn cần edit một tí để có thể Start được 2 thứ quan trọng nhất của XAMPP là Apache và MySql.

Bạn vào phần Config của Apache.

Tìm dòng Listen 80 và chỉnh thành Listen 8080 là được. Giờ bạn có thể bấm nút Start của Apache và MySql rồi. 

Cài đặt Database và Setup First Site

Bạn hãy copy thư mục wordpress lúc nãy vào thư mục C:\xampp\htdocs\.

Tiếp theo chúng ta cài đặt database. Bạn mở trình duyệt web lên, vào địa chỉ http://localhost:8080/phpmyadmin sẽ thấy trang quản lý database.

Bạn bấm nút New để tạo mới database, nhập database name và chọn encode tuỳ ý (mình thường dùng utf8_unicode_ci), rồi bấm Create là xong.

Lúc này chúng ta có 1 database với các thông tin như sau:

  • Database Host: localhost
  • Database user: root
  • Database password: trống
  • Database name: database name mà bạn vừa nhập (ví dụ mình đã nhập wordpress)

Giờ bạn lại mở 1 tab trình duyệt web mới, vào địa chỉ http://localhost:8080/wordpress để cài đặt lần đầu cho trang quản trị website của chúng ta, sẽ thấy trang chọn ngôn ngữ. Hãy chọn English và bấm Continue.

Tiếp theo chúng ta sẽ thấy 1 trang chỉ hiển thị thông báo rằng chúng ta cần nhập các thông tin như Host, user, password, database name để kết nối với database. Chúng ta bấm vào nút Let’s go. Kế đến sẽ tới trang để nhập vào các thông tin vừa nêu. Bạn nhập thông tin Database Name bạn đã nhập lúc nãy, User Name là root, Password bỏ trống, Database Host là localhost, Table Prefix bạn có thể để trống hoặc thích chọn prefix gì tuỳ ý. Sau đó bấm Submit.

Trang kế tiếp bạn bấm Run the install.

Ở bước kế tiếp, các bạn sẽ cần phải thiết lập các thông tin quan trọng cho website như Tên của website, tên tài khoản admin cùng mật khẩu, email…Nhập xong hãy ấn nút Install WordPress.

Xong rồi đấy. Lúc này sẽ hiện ra trang Success, và bạn bấm vào nút Login, với tài khoản admin mật khẩu bạn vừa nhập, bạn Login xong sẽ chuyển tới màn hình Dashboard.

Thế là xong. Giờ bạn đã sẵn sàng để vọc vạch WordPress rồi đấy.

Tạm kết

Trên đây là các bước cài đặt wordpress vào PC, lần tới chúng ta sẽ cùng nhau thử vọc vạch cái Dashboard này để tạo ra một trang web nho nhỏ nhé.